Nouns and Pronouns


Download powerpoint bài giảng tại đây: https://drive.google.com/open?id=1a2e10-KHCvTeXIbuBR88He5CZ6iV_ZAaK6QZKqOBLpc


TÓM TẮT TRỌNG TÂM

1) “A, an” đứng trước danh từ đếm được số ít. Danh từ đếm được số nhiều có "s, es" theo sau
Ví dụ

  • We have an orange cat. (Chúng tôi có một con mèo màu cam.)
  • Look at the cars on the street! (Hãy nhìn những chiếc xe trên đường!)


2) Danh từ không đếm được (danh từ chỉ vật liệu, danh từ trừu tượng, …) không thể đi với a/an và không thể có dạng số nhiều.
Ví dụ:

  • The horse needs food and water. (Con ngựa cần đồ ăn và nước uống)

3) Những từ sau đây là không đếm được: furniture, luggage, baggage, news, information, mail.
Ví dụ:

  • We bought a lot of furniture for our new house. (Chúng tôi mua rất nhiều đồ nội thất cho nhà mới)

4) Danh từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ, bổ ngữ hoặc tân ngữ.
Ví dụ

  • Michael works for a computer company. (Chủ ngữ)
  • Lucy is a travel agent. (Bổ ngữ)
  • Everyone is looking for the lost child. (Tân ngữ)
5) Personal pronouns
  Chủ ngữ Tính từ sở hữu Tân ngữ Đại từ sở hữu Đại từ phản thân
Ngôi thứ nhất Số ít I My Me Mine Myself
Số nhiều We Our Us Ours Ourselves
 
Ngôi thứ hai
Số ít You Your You Yours Yourself
Số nhiều You Your You Yours Yourselves
 
Ngôi thứ ba
Số ít He His Him His Himself
She Her Her Hers herself
Số ít It Its It   itself
Số nhiều They Their Them Theirs themselves

6) Cách dùng của từ ONE và THE OTHER như là đại từ:
One và The other được dung để thay thế cho danh từ đếm được đã được đề cập ở trước. The other được dùng để ám chỉ cái còn lại.
Ví dụ:
  • I have two pens, one is blue and the other is black. (Tôi có hai cây bút, một cây màu xanh còn cây còn lại màu đen)

Bài tập

Bảng xếp hạng TOEIC